TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

SÁCH ĐIỆN TỬ GIÁO KHOA

Menu chức năng 18

Menu chức năng 19

BẢN TIN THƯ VIỆN

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026, thời gian 7h30 - 10h30 phút; 14h-16h. Sáng thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5 mượn sách. Chiều thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5 trả sách. YÊU CẦU BẢO QUẢN SÁC VỞ CẨN THẬN, KHÔNG VIẾT VẼ BẬY, XÉ DÁN VÀO SÁCH...ĐỂ SỬ DỤNG LÂU DÀI TRONG CÁC NĂM HỌC TIẾP THEO. TRÂN TRỌNG!

Hình ảnh hoạt động thư viện

4.jpg 3.jpg Cac_em_HS_nhan_qua_doc_sach_thang_12.jpg Cac_em_HS_nhan_qua_doc_sach_thang_11.jpg TH_TDTV.jpg SHCM_ve_tiet_day_TV.jpg Tap_huan_CBGV_NV_ve_tiet_day_thu_vien_cac_truong_trong_xa.jpg Nguyen_Huyen_Anh.jpg 17.jpg 117.jpg 119.jpg 16.jpg 12.jpg 11.jpg Hs_nhan_qua.jpg Anh_dua_len_web.jpg Bao_ngoc.jpg Tiet_doc_tv.jpg Hs1.jpg

VIDEO ĐỌC SÁCH TRÊN THƯ VIỆN MÂY - ROOM TO READ

THÀNH VIÊN TRỰC TUYẾN

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕CHÀO MƯỜNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TH&THCS TUÂN LỘ💕💕

    Hưởng ứng Ngày sách và văn hóa đọc Việt Nam năm 2026

    bai 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: s tam
    Người gửi: Bùi Văn Đức
    Ngày gửi: 15h:44' 05-06-2024
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 584
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5
    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
    KHỐI LƯỢNG

    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    Khi các phản ứng hóa học xảy ra,
    lượng các chất phản ứng giảm
    dần, lượng các chất sản phẩm
    tăng dần. Vậy tổng khối lượng
    các chất trước và sau phản ứng có
    thay đổi không?

    Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và
    khí oxygen tạo ra nước

    1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm.
    2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể
    nào trước và sau phản ứng? Phân tử nào biến
    đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
    3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi
    nguyên tố có thay đổi không?

    THẢO
    LUẬN

    1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm.
    Tên các chất phản ứng: khí hydrogen và khí oxygen
    Tên sản phẩm: nước
    2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và sau phản ứng?
    Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
    Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, 2 nguyên tử
    oxygen liên kết với nhau.
    Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử oxi.
    Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được tạo ra.
    3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi không?
    Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.

    Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ có
    liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử
    chất này biến đổi thành phân tử chất khác. Vậy tổng
    khối lượng các chất trước và sau phản ứng có bằng
    nhau không?

    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

    NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    dd Barium chloride

    dd Sodium sulfate

    BaCl2

    Na2SO4

    0

    Thí nghiệm
    A

    B
    TRƯỚC PHẢN ỨNG

    NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    dd Sodium chloride
    NaCl

    dd Sodium sulfate

    và kết tủa trắng

    Na2SO4

    Barium sulfate BaSO4

    0

    SAU PHẢN ỨNG

    Tiến hành thí
    nghiệm như sau:

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu
    hiệu nào?
    2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
    3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
    4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
    5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
    lượng của các chất sản phẩm?

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
    Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
    2. - Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
    Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
    Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
    3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
    Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
    4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
    Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.
    5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
    Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm

    Trước phản ứng

    Sau phản ứng:

    4H, 2O

    4H, 2O

    Không thay đổi về số lượng, kích
    thước của các nguyên tử

    Khối lượng được bảo toàn

    Nội dung Định luật bảo toàn khối lượng:
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của
    các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham
    gia phản ứng.

    ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    PHIẾU HỌC TẬP 2
    Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai chất sản phẩm.
    A +B→C+D
    Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng của thí
    nghiệm trên, em hãy viết biểu thức khối lượng của phản ứng hóa
    học: Barium chloride + Sodium sulfate?

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Phương trình chữ của phản ứng:
    Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

    Công thức về khối lượng:
    m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium chloride

    ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    PHIẾU HỌC TẬP 3

    Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho
    biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4) là 14,2 gam,
    khối lượng của các sản phẩm:
    Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
    Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam.
    Hãy tính khối lượng của Barium chloride
    (BaCl2) đã phản ứng.

    PHIẾU HỌC TẬP 3
    Tóm tắt:

    Giải:

     
    mNa
    2SO4 =14,2g
     
     
     
      

    mBaSO4= 23,3g
    mNaCl=11,7g

    Phương trình chữ của phản ứng:
    Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

     
    * Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mBaCl2= ?
    mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
    <=>

    +

    14,2 = 23,3

    +

    11,7

    => = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
     

     

    Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm,
    nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại. 

    Bài tập về nhà
    Bài 1

    Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong không khí
    (có khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất diphosphorus
    pentoxide (P2O5).
    a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
    b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
    Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg vôi

    Bài 2

    sống (CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
    a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
    b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng.

    PTHH và cách lập PTHH

    PHIẾU HỌC TẬP 4
    1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí hyđrogen và khí oxygen
    tạo ra nước.
    2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng công thức hóa học để biểu
    diễn sơ đồ phản ứng.
    3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
    b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
    c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?  

    H H

    H

    O

    O

    H
    H

    O

    H

    H

    H

    O

    O

     
     

    O

    A

    B

    Hydrogen + Oxygen

    Phải làm thế nào
    để số nguyên tử
    Oxygen ở 2 vế
    bằng nhau?

    Nước

    Sơ đồ phản ứng:

    O2

    H2O

    H H
    O

    H2 +

    Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

    O2

    2H2O

    H H H OH
    O

    H2 +

    HH O O

    Hydrogen + Oxygen

    Nước

    Sơ đồ phản ứng:

    H2 +

    O2

    H2O

    HH

    Phải làm thế
    nào để số
    nguyên tử H
    ở 2 vế bằng
    nhau?

    Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

    H2 +

    O2

    2H2O

    Thêm hệ số 2 trước phân tử H2

    O2

    2 H2O
    HH O O
    HH

    2 H2 +

    O2

    2H2O

    H H H OH
    O

    2 H2 +

    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
    * Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học,
    gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với
    các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
    bằng nhau).
    Ví dụ:
    - PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen  Nước
    - Sơ đồ phản ứng: H2
    - PTHH: 2H2

    + O2

    + O2
    to 

    H 2O
    2H2O

    PHIẾU HỌC TẬP 5
    1) Nêu các bước lập PTHH?
    2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
     
     
     
     
     
     
     

    1) Các bước lập PTHH:
    - Viết sơ đồ phản ứng
    - Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
    - Viết thành PTHH.
    2) PT chữ: Carbon + Oxygen
    Carbon dioxide
    - Sơ đồ phản ứng: C +
    O2
    CO2
    to
      CO
    PTHH: C
    +
    O
    2

    2

    CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
     
    Khi
    mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
     
     
    nguyên
    tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
     
    nguyên
    tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở
     
    vế   trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải
    chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số
    nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.

    VD: P + O2 

    P2O5

    Oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên
    tử oxi ở vế phải.

    P + O2 

    2P2O5

    Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái

    P + 5O2 

    2P2O5

    Cân bằng cho số nguyên tử P

    4P + 5O2 
    2P2O5
    t0
    4P + 5O2    2P2O5

    CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ

    Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho thoả
    điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình
    bằng nhau, không phân biệt phân số hay số nguyên.
    Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất cả
    các hệ số.
    VD: P + O2 
    P2O5
    Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng

    2P + O2 

    P2O5

    Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số
    chung nhỏ nhất

    4P + 5O2 

    2P2O5

    t0

    4P + 5O2   

    2P2O5

    BÀI TẬP
    BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
    Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe3O4)?

     

    BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
    Al + Cl2 --->AlCl3
    Cu + AgNO3 ---->Cu(NO3)2 + Ag
    Na + O2 ----->Na2O
    BaCl2 + Na2SO4 ----> NaCl + BaSO4

    **Các bước lập PTHH:
    + Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản
    phẩm.
    + Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
    trước các CTHH.
    + Viết thành PTHH.

    **Chú ý
    + Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong những CTHH đã viết.
    + Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
    + Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
    + Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để
    cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố
    trong nhóm ra cân bằng.
    Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaC

    Nhìn vào phương trình hoá học:
    t0

    H2+ O2   H2O
    Cho ta biết điều gì?

    PHIẾU HỌC TẬP 6
    1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
    2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất trong sơ đồ PƯHH sau:
    Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
    3. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng vơi oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6g sắt có
    --->
    thể tạo ra tối đa bao nhiêu
    gam gỉ sắt?

    PHIẾU HỌC TẬP 6
    1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong phản úng.
    PTHH là sơ đổ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế
    bằng nhau (H).
    2. Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH
    Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2
    phân tử NaOH
    3. Số mol Fe là 0,1 mol. Gỉ sắt tạo thành tối đa khi toàn bộ sắt phản úng hết.
    Phản ứng:

    4Fe + 3O2

    Tỉ lệ trong PTHH: 2 mol
    Phản ứng:

    0,1 mol

    2Fe
    t 0 2O3

     

    1 mol
    > 0,05 mol

    Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: 0,05 • 160 = 8 (g)

    2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
    - Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
    - Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
    PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như
    từng cặp chất trong phản ứng.
    PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các chất
    cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
    VD: 2H2 + O2   2H2O
    Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
    Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
    Đây cũng chính là tỉ
    lệ số mol:
    0
    t
    2H2
    + O2   2H2O
    2mol
    1mol
    2mol
    Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
    => Tỉ lệ về khối lượng:
    Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) : (2. 18)
    = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
    to

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
    Câu 1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
    K + O2 ---> K2O
    Mg + O2 ---> MgO
    Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
    CH4 + O2 ---> CO2 + H2O
    Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH
    FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
    Fe + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
    CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
    KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
    Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số
    nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    BÀI TẬP
    Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S,
    biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và
    4 gam.
    Bài tập 2:
    Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí
    thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Biết
    rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen (O2)
    trong không khí .
    (a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
    (b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
    (c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Cho khí oxygen tác dụng với khí hydrogen, sau phản ứng thu được
    nước (H2O). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
    A. m H2  m O2 m H2 O .

    B. m H2  m O2 m H2O .

    C. m O2 m H2O  m H2 .

    D. m H2 m H2 O  m O2 .

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Câu 2. Đốt cháy một mẩu nhôm (aluminium) trong khí oxygen thì nhôm
    (aluminium) tác dụng với khí oxygen tạo thành aluminium oxide (Al2O3).
    Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của nhôm (aluminium) với khí
    oxygen là
    t0

     

    A. 2Al + 3O2
    Al2O3
    t0
     
    C. 4Al + 6O
    2Al2O3

    B. 4Al + 3O2
    D. 2Al2 + 3O2

    t0

     
    t0

     

    2Al2O3
    2Al2O3

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo ra khí carbon
    dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là
    to

    A. C2 H 5OH  O2   2CO2  H 2 O.
    B.

    to

    C2 H 5OH  3O 2   2CO 2  3H 2O.
    to

    C. C2 H 5OH  O2   CO2  3H 2O.
    to

    D. C2 H 5OH  3O2   CO2  H 2O.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng
    A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

    B. Số nguyên tử trong mỗi chất.

    C. số phân tử trong mỗi chất.

    D. số nguyên tố tạo ra chất.

    Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
    Phương trình nào sau đây là đúng?
    t0

    A. Fe2 + O3   Fe2O3.
    t0

     

    C. 4Fe + 3O2

    2Fe2O3.

    t0

    B. 2Fe2 + 3O2   2Fe2O3.
    t0

    D. Fe2 + 3O  

    Fe2O3.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    to

    Câu 6. Cho phương trình hoá học: 3Fe  X   Fe3O 4 .
    Công thức hóa học và hệ số của X là
    A. O4.

    B. O2.

    C. 2O2.

    D. 3O2.

    Nhiệm vụ giao về nhà
    Bài 1

    Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn đá vôi (CaCO3)
    thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2).
    (a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng xảy ra.
    (b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
    (c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.
    Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt người ta sử

    Bài 2

    dụng vôi sống để cải tạo độ chua của đất? Hoàn thành dự
    án học tập là báo cáo phân tích về ứng dụng của vôi sống
    trong việc khử chua đất.

    Nhiệm vụ giao về nhà
    - Nội dung:
    NHÓM
    + Trình bày bài giải của bài tập trên
    + Nêu được ứng dụng của CaO
    + Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua đất ( thể hiện rõ
    PTHH)
    - Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power
    point, Video có thể hiện thông tin cá nhân.

    BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
    Các tiêu chí

    Yêu cầu

    Điểm tối đa

    Nội dung
    5 điểm
    Bảo đảm chính xác, -Nêu được khái quát về hiện tượng đất bị chua, ảnh hưởng 2
    khoa học thể hiện được của đất chua đối với sản xuất nông nghiệp.
    đầy đủ các yêu cầu sau
    - Nêu được nguyên nhân CaO có khả năng khử chua đất
    2
    Lấy được VD cụ thể về việc sử dụng CaO trong việc khử
    chua đất
    4 điểm

    Hình thức trình bày
    Rõ ràng, sạch sẽ, khoa -Có sử dụng nhiều hình ảnh, video tư liệu
    hoc, có nhiều hình ảnh -Sử dụng it hình ảnh, tư liệu
    Không có hình ảnh, tư liệu
    Sáng tạo

    1 điểm

    1

    4
    3
    2
     
    Gửi ý kiến